Các lỗi viết câu cơ bản trong tiếng Anh

Đã kiểm duyệt nội dung

Các lỗi viết câu cơ bản trong tiếng Anh

– Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ- Sự hòa hợp về thì- Sử dụng mạo từ- Nhầm lẫn giữa chủ ngữ và tân ngữ- Giới từ theo sau động từ và tính từ- Vị trí của trạng từ trong câu- Tính từ và trạng từ trong câu so sánh

cac loi viet cau co ban trong tieng anh

Các lỗi viết câu cơ bản trong tiếng Anh

1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ (S) và động từ (V)

Trong ngữ pháp tiếng Anh chia ra danh từ số ít/ số nhiều tương ứng với động từ số ít/ số nhiều mà tiếng Việt không có, vì thế thiếu sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trở thành một trong những lỗi phổ biến nhất khi viết tiếng Anh của người học.

Ví dụ:

a, Sai: They lives in Ha Noi.

Đúng: He lives in Ha Noi.

* Ở ví dụ trên, chủ ngữ “he” là danh từ số ít, vậy động từ theo sau cũng phải chia ở số ít (thêm đuôi “s/es”). Ngược lại, “they” là danh từ số nhiều, động từ cũng phải để ở dạng thức số nhiều (giữ nguyên).

b, Sai: The two best things about the party was the food and the music.

Đúng: The two best things about the party were the food and the music. – Hai thứ tuyệt vời nhất bữa tiệc này là thức ăn và âm nhạc.

2. Sự hòa hợp về thì

Tiếng Anh có 3 nhóm thì cơ bản: quá khứ, hiện tại và tương lai, trong đó lại chia thành 13 thì khác nhau. Điều này gây ra sự bối rối không nhỏ cho người học, gây ra lỗi sử dụng thì không hợp lý trong các câu phức.

Đọc thêm:
Hướng dẫn sử dụng Have, Has, Had trong tiếng Anh đúng cú pháp

Ví dụ:

Sai: Yesterday, I made a date with my boyfriend and we have dinner together.

Đúng: Yesterday, I made a date with my boyfriend and we had dinner together. – Ngày hôm qua, tôi hẹn hò với bạn trai và chúng tôi đã ăn tối cùng nhau.

* Câu sử dụng thì quá khứ, cho nên động từ đều phải để ở thì quá khứ “made”, “had”.

3. Sử dụng mạo từ

Mạo từ trong tiếng Anh chia ra làm hai loại: mạo từ xác định “the” và mạo từ không xác định “a/an”. Nhiều học viên nhầm lẫn trong việc xác định mạo từ trong câu hoặc không sử dụng mạo từ.

Ví dụ:

Sai: I am watching a film Ten Miles of Peach Blossom. I like the main actor of this film.

Đúng: I am watching the film Ten Miles of Peach Blossom. I like the main actor of this film. – Tôi đang xem phim Tam sinh tam thế: Thập lý đào hoa. Tôi rất thích nam chính trong bộ phim này.

* Trong câu có nhắc đến tên bộ phim, vì thế cần sử dụng mạo từ xác định “the”.

4. Nhầm lẫn giữa chủ ngữ (S) và tân ngữ (O)

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh được chia thành nhiều dạng khác nhau. Chẳng hạn như từ “he”, khi làm chủ ngữ trong câu dùng “he”, nhưng khi làm tân ngữ (O) trong câu sẽ trở thành “him”. Tương tự ta có các cặp S – O của các đại từ nhân xưng khác: I – me, she – her, they – them.

Đọc thêm:
Tổng hợp các phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả

Ví dụ:

Sai: He is taller than I

Đúng: He is taller than me. – Anh ấy cao hơn tôi.

* Ở ví dụ trên, đại từ “anh ấy” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, dùng “he”, còn “tôi” đóng vai trò là tân ngữ, dùng “me”.

5. Giới từ theo sau động từ và tính từ

Trong tiếng Anh, nhiều động từ và tính từ luôn có một giới từ nhất định đi kèm tạo thành cấu trúc cụm tính từ hoặc cụm động từ cố định với ý nghĩa cụ thể. Chẳng hạn như “look for” có nghĩa là tìm kiếm, trong khi “look after” có nghĩa là chăm sóc, quan tâm.

Ví dụ:

Sai: She dreams about a singer when growing up.

Đúng: She dreams of a singer when growing up. – Cô ấy mơ trở thành một ca sĩ khi lớn lên.

* dream of st có nghĩa là mơ ước, dream about st: nằm mơ thấy gì, mơ về cái gì

6. Vị trí của trạng từ trong câu

Trạng từ trong câu có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, tùy theo loại trạng từ. Trạng từ chỉ thời gian đừng đầu hoặc cuối câu, các loại trạng từ chỉ tần suất, mức độ… đứng giữa câu. Khi đứng ở giữa câu, trạng từ thường đứng trước tính từ và đứng sau động từ.

Ví dụ:

a, Sai: He usually is the first person to come to the class.

Đúng: He is usually the first person to come to the class. – Anh ấy thường xuyên là người đến sớm nhất lớp.

Đọc thêm:
Cách hỏi và trả lời về chiều dài, chiều rộng, chiều cao trong tiếng Anh

* Lưu ý, trạng từ chỉ tần suất như “often, usually, always, never…” chỉ đứng sau động từ “be” và đứng ngay sau chủ ngữ với động từ thường.

b, Sai: My brother yesterday did not go to school.

Đúng: My brother did not go to school yesterday. – Ngày hôm qua em trai tôi không đi học.

* Trạng từ chỉ thời gian đứng đầu hoặc cuối câu.

7. Tính từ và trạng từ trong câu so sánh

Trong câu so sánh, tính từ/ trạng từ ngắn (chỉ có một âm tiết) sẽ thêm đuôi “er” trong so sánh hơn và đuôi “est” trong so sánh hơn nhất, còn tính từ/ trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên) sẽ thêm “more” đằng trước. Nắm vững quy tắc chuyển đổi tính từ/ trạng từ sẽ giúp bạn tránh được lỗi này. Bên cạnh đó, một số tính từ không tuân theo quy tắc trên mà bạn cần ghi nhớ để tránh sai lầm.

Ví dụ:

Sai: He is the most tall person in the show.

Đúng: He is the tallest person in the show.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-loi-viet-cau-co-ban-trong-tieng-anh-48423n.aspx Bên cạnh đó, các bạn tham khảo cách sử dụng câu nhắc nhở bằng Tiếng Anh đúng cách, đúng hoàn cảnh tại đây

5/5 - (8621 bình chọn)

Chuyên Gia Thu Nhi

Chuyên Gia Thu Nhi PGS (2006), TS (2001, Trường ĐHKHXH và NV TP.HCM), Trưởng Bộ môn, kiêm Trưởng khoa Khoa Việt Nam học. Lĩnh vực nghiên cứu: Văn học cổ cận đại VN, Văn học Nhật Bản, Văn học so sánh VN - Đông Á, Lý luận văn học cổ điển VN-TQ...

Bài viết liên quan

Back to top button